sân Trình

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Trường học của nhà Nho: "Sân Trình" một danh từ riêng, dùng để chỉ trường học hoặc nơi dạy học của họ Trình, cụ thể hai anh em danh nho Trình Hạo Trình Di thời Tống. Từ này trở thành hình ảnh tượng trưng cho việc học hành, đèn sách của các nho sinh.
    • Nơi học tập, theo đuổi con đường khoa cử: Trong văn chương, "sân Trình" thường được dùng với nghĩa bóng, chỉ việc học hành, dùi mài kinh sử để đi thi, mong đỗ đạt làm quan.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tháng ngày bao quản sân Trình lao đao. (Truyện Lục Vân Tiên) (Tháng ngày nào quản ngại sự vất vả nơi trường học.)
    • Bao năm đèn sách nơi sân Trình, nay mới ngày vinh quy bái tổ. (Bao năm học tập nơi trường học, nay mới ngày vinh quy về làng bái lạy tổ tiên.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Dùi mài kinh sử nơi sân Trình": Chỉ sự chăm chỉ học tập, nghiên cứu sách vở thánh hiền.
    • Chàng trai ấy đã dùi mài kinh sử nơi sân Trình suốt mười năm trời.
  • "Lao đao sân Trình": Chỉ sự vất vả, gian truân trên con đường học vấn, khoa cử.
    • Con đường khoa bảng xưa kia, biết bao kẻ từng trải qua những tháng ngày lao đao sân Trình.
Biến thể từ liên quan
  • Trình môn: Cửa nhà họ Trình, cũng dùng với nghĩa tương tự "sân Trình", chỉ nơi dạy học của các bậc danh nho.
  • Cửa Khổng sân Trình: Một thành ngữ chỉ chung nền học vấn Nho gia, nơi đào tạo các nhà nho. ("Cửa Khổng" chỉ Khổng Tử).
  • Nho học: Học thuyết, tri thức của các nhà Nho.
  • Khoa cử: Chế độ thi tuyển để chọn người ra làm quan thời xưa.
Từ đồng nghĩa (theo nghĩa bóng)
  • Trường học: Nơi dạy học nói chung.
  • Học đường: Con đường học vấn, nơi học tập.
  • Văn miếu: Nơi thờ các bậc tiên hiền Nho học, cũng có thể hiểu biểu tượng của sự học.
Thành ngữ, điển tích liên quan
  • Cửa Khổng sân Trình: Thành ngữ này dùng để chỉ truyền thống học vấn Nho gia, nơi đào tạo ra những bậc trí thức, kẻ .
    • Theo đuổi con đường cửa Khổng sân Trình mơ ước của nhiều người xưa.
  • Đèn sách: Chỉ sự chăm chỉ học hành (thường học dưới ánh đèn).
    • Bao năm đèn sách nơi sân Trình, cuối cùng cũng đỗ đạt.
  1. Sân nhà họ Trình, chỉ trường học nhà Nho
  2. Họ Trình tức anh em Trình Hạo Trình Di những danh nho học trò Chu Đôn Di , nhà Triết học dựng nền học đời Tống. Trình Hạo tự Thuần em Trình Di tự Chính Thúc, hiệu Y Xuyên, người Lạc Dương. Trình Hạo chủ về đường cùng , tìm hiểu thấu đáo mọi lẽ, chú các sách Nho Gia Lục Kinh. Còn Trình Di suốt đời lấy chữ "Thành" làm gốc, chủ lấy việc hiểu các lẽ đến cùng, lo trước tác chú thích kinh truyện, mở trường dạy học trò rất đông. (Tục Thông Chí, quyển 542)
  3. Lục Vân Tiên: Tháng ngày bao quản sân Trình lao đao

Từ gần giống

Từ chứa "sân Trình"